Trang chủ Văn bản Liên hệ Sơ đồ website
Giới thiệu
Giới thiệu
Sơ đồ tổ chức
Chức năng nhiệm vụ
Lịch sử phát triển
Danh bạ
Tin tức - Sự kiện
Tin tức - Sự kiện
Tin hoạt động ngành
Kinh tế - Xã hội
Tin địa phương
TT thống kê tháng
TT thống kê tháng
Số liệu thống kê
Số liệu thống kê
Đơn vị hành chính
Dân số và Lao động
Tài khoản quốc gia
Ngân sách nhà nước
Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản
Công nhiệp
Thương mại và giá cả
GD, Y tế, Văn hóa và đời sống
Số liệu chuyên đề
Số liệu chuyên đề
Chỉ số giá tiêu dùng
Giá trị xuất nhập khẩu
Chỉ số sản xuất công nghiệp
Các cuộc điều tra
Các cuộc điều tra
Chương trình điều tra thống kê hàng năm
Dân số và Lao động
Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
Vốn đầu tư
Doanh nghiệp
Cơ sở SXKD cá thể
Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
Thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, du lịch và DV
Điều tra mức sống hộ gia đình
Các cuộc điều tra khác
Phương pháp TK
Phương pháp TK
Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Khái niệm, định nghĩa, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê
Chương trình điều tra thống kế quốc gia
Các bảng danh mục
Chế độ báo cáo thống kê
Nội dung khác
Văn bản pháp lý
Văn bản pháp lý
Hỏi đáp
Hỏi đáp
Tin tức & Sự kiện
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ THÁNG 10 NĂM 2021 - 30/10/2021

   Giá lương thực, thực phẩm giảm do nguồn cung dồi dào; giá điện sinh hoạt giảm theo nhu cầu sử dụng là những nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10/2021 giảm 0,46% so với tháng trước và giảm 0,17%  so với tháng 10/2020. Bình quân 10 tháng năm 2021, CPI giảm 0,16%  so với cùng kỳ năm trước, đây là mức giảm thấp nhất trong giai đoạn năm 2016-2021 [1] .
   Trong mức giảm 0,46% của CPI tháng 10/2021 so với tháng trước có 02 nhóm hàng hóa và dịch vụ giảm; 05 nhóm hàng hóa và dịch vụ tăng; 04 nhóm giá ổn định.
   (1) Hai nhóm hàng hóa và dịch vụ giảm gồm:
Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm nhiều nhất 2,02% chủ yếu do nguồn cung lương thực, thực phẩm dồi dào.
Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,01% do các loại bếp gas và bếp đun không dùng điện, ga giảm so với tháng trước.
   (2) Năm nhóm hàng hóa và dịch vụ tăng gồm:
Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,39% do giá gas tăng 10,53% từ ngày 01/10/2021, giá gas trong nước điều chỉnh tăng 42.000 đồng/bình 12 kg so với tháng trước sau khi giá gas thế giới tăng 132,5 USD/tấn (từ mức 665 USD/tấn lên mức 797,5 USD/tấn). Dầu hỏa tăng 8,0% do ảnh hưởng của các đợt điều chỉnh giá làm giá dầu hỏa bình quân tăng 1.299 đồng/lít so với tháng trước.
   Nhóm giao thông tăng 1,98% do ảnh hưởng các đợt điều chỉnh giá xăng, dầu của Nhà nước. Đợt điều chỉnh giá xăng, dầu vào các ngày 25/9/2021 và 11/10/2021 làm giá xăng A95 bình quân tăng 1.237 đồng/lít, giá xăng E5 bình quân tăng 1.279 đồng/lít, giá dầu diezel bình quân tăng 1.299 đồng/lít nên bình quân tháng 10/2021 giá nhiên liệu tăng 5,39% so với tháng trước.
   Nhóm giáo dục tăng 0,15% do đồ dùng học tập và văn phòng phẩm tăng 1,33%.
   Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,10% do giá cây, hoa cảnh tăng 2,52%.
   Nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,12% chủ yếu do đồ trang sức tăng 0,17% và các vật dụng về hiếu hỷ tăng 0,29% so với tháng trước.
   (3) Bốn nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá ổn định so với tháng trước: Nhóm đồ uống và thuốc lá; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép; nhóm thuốc và dịch vụ y tế; nhóm bưu chính viễn thông.
   Giá vàng trong nước biến động cùng chiều với giá vàng thế giới. Giá vàng thế giới tháng 10/2021 giảm so với tháng trước do đồng đô la Mỹ phục hồi, thị trường chứng khoán tăng điểm và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng nhẹ. Tính đến ngày 22/10/2021 giá vàng thế giới ở mức 1.783 USD/ounce. Trong nước, chỉ số giá vàng tháng 10/2021 giảm 0,05% so với tháng trước, giá vàng dao động quanh mức 5.717 nghìn đồng/chỉ vàng.
   Đồng đô la Mỹ trên thị trường thế giới tiếp tục đà phục hồi sau khi FED phát đi tín hiệu sẽ sớm thực hiện việc điều chỉnh chính sách tiền tệ nới lỏng. Trong nước, lượng dự trữ ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo đảm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp nhập khẩu. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 10/2021 giảm 0,22% so với tháng trước. Giá USD bình quân trên thị trường tháng 10/2021 ở quanh mức 22.860 VND/USD./.


[1]   Tốc độ tăng/giảm CPI bình quân 10 tháng các năm giai đoại 2016-2021 so với cùng kỳ năm trước lần lượt là: tăng 0,20%; tăng 0,76%; tăng 0,45%; tăng 0,85%; giảm 0,25%; giảm 0,16%.

Các tin khác
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI THÁNG 11 NĂM 2021 - 25/11/2021
HỘI NGHỊ TẬP HUẤN ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN LẬP BẢNG CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH VÀ TÍNH HỆ SỐ CHI PHÍ TRUNG GIAN NĂM 2021 - 30/10/2021
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THÁNG 10 NĂM 2021 - 30/10/2021
HỘI NGHỊ SƠ KẾT CÔNG TÁC THỐNG KÊ 9 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CÔNG TÁC QUÝ IV NĂM 2021 - 15/10/2021
TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TIÊU DÙNG 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2021 TĂNG 11,9% SO VỚI CÙNG KỲ NĂM TRƯỚC - 06/10/2021
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ THÁNG 9 NĂM 2021 - 04/10/2021
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THÁNG 9 NĂM 2021 - 04/10/2021
ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH LÀM VIỆC VỚI CỤC THỐNG KÊ NAM ĐỊNH - 10/09/2021
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ THÁNG 8 NĂM 2021 - 29/08/2021
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THÁNG 8 NĂM 2021 - 29/08/2021
Thông báo
THÔNG BÁO Về việc tổ chức hoạt động theo mô hình mới của Cục Thống kê tỉnh Nam Định
Tin video
Đang online: 54
Hôm nay: 71
Hôm qua: 450
Tuần này: 1,003
Tuần trước: 8,755
Tháng này: 22,353
Tháng trước: 17,270
Tất cả: 299,520
Trang thông tin điện tử Cục Thống Kê Tỉnh Nam Định
Địa chỉ: Số 170 Hàn Thuyên - P. Vị Xuyên - TP. Nam Định - Tỉnh Nam Định