Trang chủ Văn bản Liên hệ Sơ đồ website
Giới thiệu
Giới thiệu
Sơ đồ tổ chức
Chức năng nhiệm vụ
Lịch sử phát triển
Danh bạ
Tin tức - Sự kiện
Tin tức - Sự kiện
Tin hoạt động ngành
Kinh tế - Xã hội
Tin địa phương
TT thống kê tháng
TT thống kê tháng
Số liệu thống kê
Số liệu thống kê
Đơn vị hành chính
Dân số và Lao động
Tài khoản quốc gia
Ngân sách nhà nước
Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản
Công nhiệp
Thương mại và giá cả
GD, Y tế, Văn hóa và đời sống
Số liệu chuyên đề
Số liệu chuyên đề
Chỉ số giá tiêu dùng
Giá trị xuất nhập khẩu
Chỉ số sản xuất công nghiệp
Các cuộc điều tra
Các cuộc điều tra
Chương trình điều tra thống kê hàng năm
Dân số và Lao động
Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
Vốn đầu tư
Doanh nghiệp
Cơ sở SXKD cá thể
Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
Thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, du lịch và DV
Điều tra mức sống hộ gia đình
Các cuộc điều tra khác
Phương pháp TK
Phương pháp TK
Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Khái niệm, định nghĩa, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê
Chương trình điều tra thống kế quốc gia
Các bảng danh mục
Chế độ báo cáo thống kê
Nội dung khác
Văn bản pháp lý
Văn bản pháp lý
Hỏi đáp
Hỏi đáp
Tin tức & Sự kiện
CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI) TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016-2020 - 07/01/2022

Ngày 06 tháng 01 năm 2022, Tổng cục Thống kê tổ chức Hội thảo công bố Báo cáo Chỉ số phát triển con người của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020. Theo báo cáo: “HDI là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp đo lường sự phát triển của con người trên 3 phương diện: Sức khỏe, giáo dụcthu nhập của quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa bàn địa phương của quốc gia, vùng lãnh thổ trong kỳ quan sát”.

Căn cứ giá trị HDI, Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) đã đưa ra Bảng xếp hạng phát triển con người của các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc các vùng, miền, địa phương, bộ phận dân cư trên địa bàn của một quốc gia, vùng lãnh thổ theo 4 nhóm:

- Nhóm 1, đạt mức rất cao với HDI ≥ 0,800;

- Nhóm 2, đạt mức cao với 0,700 ≤ HDI < 0,800;

- Nhóm 3, đạt mức trung bình với 0,550 ≤ HDI < 0,700;

- Nhóm 4, đạt mức thấp với giá trị HDI < 0,550.

Báo cáo đã cho thấy:

(1) Trong giai đoạn 2016-2020, HDI tỉnh Nam Định được cải thiện qua các năm. HDI của tỉnh tăng từ 0,661 năm 2016 lên 0,691 năm 2020 (cả nước năm 2016 là 0,682 tăng lên 0,706 năm 2020).

 

BẢNG 1: CHỈ SỐ HDI CỦA CẢ NƯỚC VÀ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

 

 

2016

2017

2018

2019

2020

CẢ NƯỚC

0,682

0,687

0,693

0,703

0,706

Đồng bằng sông Hồng

 

 

 

 

 

Hà Nội

0,780

0,786

0,794

0,799

0,799

Vĩnh Phúc

0,727

0,731

0,736

0,749

0,751

Bắc Ninh

0,741

0,752

0,762

0,764

0,768

Quảng Ninh

0,743

0,747

0,757

0,769

0,769

Hải Dương

0,710

0,714

0,723

0,728

0,735

Hải Phòng

0,745

0,759

0,769

0,777

0,782

Hưng Yên

0,714

0,722

0,728

0,736

0,745

Thái Bình

0,681

0,687

0,694

0,706

0,711

Hà Nam

0,695

0,700

0,707

0,724

0,729

Nam Định

0,661

0,670

0,678

0,687

0,691

Ninh Bình

0,690

0,694

0,706

0,719

0,727

 

BẢNG 2: PHÂN NHÓM HDI CỦA CẢ NƯỚC VÀ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 THEO TIÊU CHUẨN CỦA UNDP

 

 

2016

2017

2018

2019

2020

CẢ NƯỚC

3

3

3

2

2

Đồng bằng sông Hồng

 

 

 

 

 

Hà Nội

2

2

2

2

2

Vĩnh Phúc

2

2

2

2

2

Bắc Ninh

2

2

2

2

2

Quảng Ninh

2

2

2

2

2

Hải Dương

2

2

2

2

2

Hải Phòng

2

2

2

2

2

Hưng Yên

2

2

2

2

2

Thái Bình

3

3

3

2

2

Hà Nam

3

2

2

2

2

Nam Định

3

3

3

3

3

Ninh Bình

3

3

2

2

2

 

(2) Nam Định là tỉnh có HDI ở mức trung bình với thứ hạng HDI đứng thứ 31/63 địa phương năm 2020 (năm 2016 xếp 32/63; năm 2017 xếp 30/63; năm 2018 xếp 31/63; năm 2019 xếp 30/63) và đứng thứ 11/11 tỉnh, thành phố trong khu vực Đồng bằng sông Hồng.

 

BẢNG 3: XẾP HẠNG HDI CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2020

 

 

HDI

Trong đó

Chỉ số sức khỏe

Chỉ số giáo dục

Chỉ số thu nhập

Xếp hạng cả nước

Xếp hạng ĐBSH

Xếp hạng cả nước

Xếp hạng ĐBSH

Xếp hạng cả nước

Xếp hạng ĐBSH

Xếp hạng cả nước

Xếp hạng ĐBSH

Hà Nội

1

1

11

1

1

1

7

4

Vĩnh Phúc

9

5

29

10

9

7

9

5

Bắc Ninh

7

4

28

9

7

5

4

2

Quảng Ninh

6

3

38

11

8

6

2

1

Hải Dương

13

7

15

3

6

4

19

8

Hải Phòng

4

2

24

7

3

2

6

3

Hưng Yên

10

6

21

5

5

3

12

6

Thái Bình

19

10

13

2

12

9

42

10

Hà Nam

14

8

20

4

15

10

16

7

Nam Định

31

11

23

6

22

11

52

11

Ninh Bình

15

9

27

8

11

8

20

9

 Bao-Cao-Chi-So-Phat-Trien-Con-Nguoi-Viet-Nam HDI 2016-2020

                                                                       Nguyễn Minh Sang -  Phòng Thống kê Tổng hợp

                                        

Các tin khác
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH THÁNG 01 NĂM 2022 - 26/01/2022
HỘI NGHỊ TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ KHẢO SÁT MỨC SỐNG DÂN CƯ NĂM 2022 - 25/01/2022
HỘI NGHỊ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỤC THỐNG KÊ TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2022 - 25/01/2022
HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2022 - CỤC THỐNG KÊ TỈNH NAM ĐỊNH - 18/01/2022
XUẤT, NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2021 - 14/01/2022
Hội nghị Tổng kết và Công bố kết quả sơ bộ Tổng điều tra kinh tế và Điều tra cơ sở hành chính năm 2021 - 11/01/2022
Hội nghị triển khai kế hoạch công tác năm 2022 của ngành Thống kê - 11/01/2022
HỘI NGHỊ TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐIỀU TRA LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI VÀ CHĂN NUÔI NĂM 2022 - 03/01/2022
NAM ĐỊNH HỌP BÁO CÔNG BỐ SỐ LIỆU THỐNG KÊ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2021 - 29/12/2021
Tổng kết công tác thi đua, khen thưởng Khối các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2022 - 17/12/2021
Thông báo
Lịch phổ biến thông tin Thống kê năm 2022
Tin video
Đang online: 241
Hôm nay: 270
Hôm qua: 2,110
Tuần này: 77,064
Tuần trước: 551,448
Tháng này: 743,241
Tháng trước:
Tất cả: 1,041,113
Trang thông tin điện tử Cục Thống Kê Tỉnh Nam Định
Địa chỉ: Số 170 Hàn Thuyên - P. Vị Xuyên - TP. Nam Định - Tỉnh Nam Định