Trang chủ Văn bản Liên hệ Sơ đồ website
Giới thiệu
Giới thiệu
Sơ đồ tổ chức
Chức năng nhiệm vụ
Lịch sử phát triển
Danh bạ
Tin tức - Sự kiện
Tin tức - Sự kiện
Tin hoạt động ngành
Kinh tế - Xã hội
Tin địa phương
TT thống kê tháng
TT thống kê tháng
Số liệu thống kê
Số liệu thống kê
Đơn vị hành chính
Dân số và Lao động
Tài khoản quốc gia
Ngân sách nhà nước
Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản
Công nhiệp
Thương mại và giá cả
GD, Y tế, Văn hóa và đời sống
Số liệu chuyên đề
Số liệu chuyên đề
Chỉ số giá tiêu dùng
Giá trị xuất nhập khẩu
Chỉ số sản xuất công nghiệp
Các cuộc điều tra
Các cuộc điều tra
Chương trình điều tra thống kê hàng năm
Dân số và Lao động
Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
Vốn đầu tư
Doanh nghiệp
Cơ sở SXKD cá thể
Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
Thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, du lịch và DV
Điều tra mức sống hộ gia đình
Các cuộc điều tra khác
Phương pháp TK
Phương pháp TK
Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Khái niệm, định nghĩa, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê
Chương trình điều tra thống kế quốc gia
Các bảng danh mục
Chế độ báo cáo thống kê
Nội dung khác
Văn bản pháp lý
Văn bản pháp lý
Hỏi đáp
Hỏi đáp
Tin tức & Sự kiện
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 4 NĂM 2022 - 27/04/2022

I. TÌNH HÌNH KINH TẾ
1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh tháng 4/2022 diễn ra trong điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi đối với quá trình sinh trưởng và phát triển cây trồng, vật nuôi. Sản xuất nông nghiệp tập trung chăm sóc lúa và rau màu vụ Xuân. Chăn nuôi duy trì ổn định, dịch bệnh trên đàn vật nuôi được kiểm soát tốt. Sản xuất thủy sản phát triển trong cả hoạt động khai thác và nuôi trồng.
a. Sản xuất nông nghiệp
Trồng trọt: Vụ Xuân năm 2022 toàn tỉnh gieo trồng 82.846 ha cây hàng năm, giảm 0,9% (-732 ha) so với vụ Xuân năm 2021; gồm 71.007 ha lúa và 11.839 ha rau màu các loại. Diện tích trồng cây hàng năm giảm chủ yếu do diện tích đất lúa bỏ hoang, một số diện tích đất lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,…
Chăn nuôi: Dự ước tháng 4/2022, đàn trâu có 7.122 con, tăng 0,6% (+42 con); đàn bò 28.943 con, giảm 1,4% (-398 con) so với cùng kỳ năm 2021. Đàn lợn 624.326 con, tăng 0,1% (+826 con); sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng tháng 4/2022 ước đạt 12.432 tấn, tăng 0,1% (+17 tấn) so với cùng kỳ năm 2021. Tính chung cho 4 tháng đầu năm 2022, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ước đạt 55.887 tấn, tăng 0,2% (+82 tấn) so với cùng kỳ năm 2021; trọng lượng xuất chuồng bình quân đạt 85 kg/con.
Đàn gia cầm 9.020 nghìn con, tăng 1,6% (+140 nghìn con) so với cùng kỳ năm 2021; trong đó đàn gà 6.721 nghìn con, tăng 1,4% (+91 nghìn con). Sản lượng thịt gia cầm các loại xuất chuồng 4 tháng đầu năm 2022 ước đạt 11.616 tấn, tăng 11,1% (+1.158 tấn), trong đó sản lượng gà hơi xuất chuồng 9.057 tấn, tăng 11,4% (+928 tấn), sản lượng trứng gia cầm 160.026 nghìn quả, tăng 11,3% (+16.274 nghìn quả) so với cùng kỳ năm 2021.
b. Lâm nghiệp
Sản lượng gỗ khai thác ước 4 tháng đầu năm 2022 đạt 1.470 m3, giảm 1,1% (-17 m3), sản lượng củi khai thác ước đạt 3.279 Ste, giảm 1,2% (-41 Ste) so với cùng kỳ năm 2021. Sản lượng gỗ và lâm sản khai thác trên địa bàn tỉnh không lớn, chủ yếu được khai thác từ diện tích cây phân tán.
c. Thuỷ sản
Sản lượng thuỷ sản tháng 4/2022 ước đạt 16.529 tấn, tăng 5,7% (+894 tấn) so với cùng kỳ năm 2021; trong đó: Thuỷ sản nuôi trồng 10.333 tấn, tăng 7,8% (+749 tấn); 6.196 tấn, tăng 2,4% (+145 tấn). Tính chung 4 tháng đầu năm, sản lượng thuỷ sản ước đạt 56.279 tấn, tăng 5,8% (+3.105 tấn) so với cùng kỳ năm trước; trong đó: Thuỷ sản khai thác 18.649 tấn, tăng 2,3% (+424 tấn); thuỷ sản nuôi trồng 37.630 tấn, tăng 7,7% (+2.681 tấn).
2. Sản xuất công nghiệp, đầu tư và xây dựng
a. Sản xuất công nghiệp
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 4/2022 ước tăng 4,85% so với tháng trước và tăng 12,80% so với cùng kỳ năm 2021. Tính chung 4 tháng đầu năm 2022, IIP ước tăng 11,57% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 11,82%, đóng góp 11,40 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 4,89%, đóng góp 0,11 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,66%, đóng góp 0,07 điểm phần trăm; riêng ngành khai khoáng giảm 3,73%, làm giảm 0,01 điểm phần trăm.
Một số ngành công nghiệp cấp II có chỉ số sản xuất tăng so với cùng kỳ năm trước như: Sản xuất trang phục tăng 17,67%; sản xuất da và các sản phẩm liên quan tăng 64,67%; dệt tăng 9,96%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 4,08%; sản xuất giường, tủ, bàn ghế tăng 10,20%… Ở chiều ngược lại, một số ngành có chỉ số sản xuất giảm như: Sản xuất kim loại giảm 3,20%; sản xuất xe có động cơ giảm 8,77%; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị giảm 42,01%.
  b. Đầu tư và xây dựng
  Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý tháng 4/2022 ước được 425,6 tỷ đồng, đạt 8,8% kế hoạch năm, tăng 3,3% so với cùng kỳ năm 2021. Tính chung 4 tháng đầu năm 2022, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý ước đạt 1.361,9 tỷ đồng, đạt 28,0%, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm 2021; trong đó vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh thực hiện được 1.274,5 tỷ đồng, đạt 28,3%, giảm 1,9%; vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện thực hiện được 35,4 tỷ đồng, đạt 18,0%, giảm 26,2%; vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp xã thực hiện được 52 tỷ đồng, đạt 32,5%, giảm 47,3%.
3. Thương mại, giá cả, dịch vụ
a. Tình hình nội thương
Việc mở cửa trở lại các hoạt động phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện bình thường mới: Du lịch, nhà hàng, khách sạn,… đã tạo đà tích cực cho sự phục hồi ngành thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 4/2022 tăng 17,6% so với cùng kỳ năm trước.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tháng 4/2022 ước 4.932,5 tỷ đồng, tăng 1,7% so với tháng trước và tăng 17,6% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó: Thương nghiệp 4.411 tỷ đồng, tăng 1,3%; lưu trú và ăn uống 259,4 tỷ đồng, tăng 5,2%; du lịch lữ hành 1,1 tỷ đồng, tăng 83,2%; dịch vụ khác 261 tỷ đồng, tăng 3,9% so với tháng trước. Tính chung 4 tháng đầu năm 2022, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 19.419,1 tỷ đồng, tăng 12,4% so với cùng kỳ năm trước. Xét theo ngành hoạt động:
b. Xuất, nhập khẩu
Hoạt động xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh tháng 4/2022 tiếp duy trì mức tăng khá với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa ước đạt 360 triệu USD, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2021. Tính chung 4 tháng đầu năm 2022, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đạt 1.375,8 triệu USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm trước, xuất siêu đạt 371,6 triệu USD.
c. Giá cả
Giá xăng dầu trong nước giảm theo giá nhiên liệu thế giới, giá thực phẩm giảm theo nhu cầu tiêu dùng là những yếu tố làm cho chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4/2022 giảm 0,04% so với tháng trước và tăng 2,54% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân 4 tháng đầu năm 2022, CPI tăng 2,30% so với cùng kỳ năm trước.
d. Giao thông vận tải
Hoạt động vận tải từng bước khôi phục khi nền kinh tế trở lại trạng thái bình thường mới; các tuyến xe đường dài được mở lại, số chuyến tăng lên đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân và doanh nghiệp. Tháng 4/2022, vận chuyển hành khách tăng 7,4% và vận chuyển hàng hóa tăng 8,6% so với tháng trước.
Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải tháng 4/2022 ước đạt 506,5 tỷ đồng, tăng 6,1% so với tháng trước và tăng 15,8% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 4 tháng đầu năm 2022, doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1.965 tỷ đồng, tăng 7,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Vận tải hành khách 404,7 tỷ đồng, tăng 1,3%; vận tải hàng hoá 1.483,1 tỷ đồng, tăng 7,7%; dịch vụ hỗ trợ vận tải 69,9 tỷ đồng, tăng 34,1% và bưu chính, chuyển phát 7,3 tỷ đồng.
II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI
Tháng 4 năm 2022, tình hình đời sống các tầng lớp dân cư trên địa bàn tỉnh nhìn chung ổn định, không có hộ thiếu đói. Tình hình dịch Covid-19 cơ bản được kiểm soát, số ca nhiễm mới giảm rõ rệt trên địa bàn toàn tỉnh. Các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, y tế ổn định, tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
Thực hiện chính sách với người có công: Trong tháng 3/2022, Sở  Lao  động - Thương binh và Xã hội tỉnh giải quyết chế độ chính sách cho  365 trường hợp người có công và thân nhân người có công, các cơ quan liên quan phối hợp xác minh thông tin căn cứ giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng chính sách ưu đãi người có công; lập thủ tục giới thiệu tới Hội đồng Giám định y khoa tỉnh để khám giám định bệnh tật đối với 12 trường hợp.
Công tác giảm nghèo: Theo báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, 3 tháng đầu năm 2022 doanh số cho vay hộ nghèo là 20.045 triệu đồng với  306 lượt khách hàng vay vốn; doanh số cho vay hộ cận nghèo là 129.856 triệu đồng với 1.797 lượt khách hàng vay vốn; doanh số cho vay hộ mới thoát nghèo  là 72.330 triệu đồng với 994 lượt khách hàng vay vốn; doanh số cho vay giải quyết việc làm là 39.364 triệu đồng với 666 lượt khách hàng; doanh số cho vay đối tượng là học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là 12.111 triệu đồng với 90 lượt khách hàng vay vốn; doanh số cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường là 88.109 triệu đồng với 4.408 lượt khách hàng; doanh số cho vay nhà ở xã hội là là 725 triệu đồng.
Giải quyết việc làm và đào tạo nghề: Bên cạnh việc khuyến khích đẩy mạnh sản xuất kinh doanh trong các thành phần kinh tế để giải quyết việc làm, tỉnh đã chú trọng thực hiện các giải pháp hỗ trợ trực tiếp cho người lao động tự tìm kiếm việc làm, nhiều chương trình dự án được triển khai thực hiện, các doanh nghiệp được thành lập mới đã mở ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động. Trong quý I/2022, giải quyết việc làm mới cho khoảng 7.500 lượt người.

BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 4 NĂM 2022

Các tin khác
ĐIỂM SÁNG KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH QUÝ I NĂM 2022 - 01/04/2022
THÔNG BÁO SỐ LIỆU GRDP ƯỚC TÍNH QUÝ I NĂM 2022 - 31/03/2022
HỌP BÁO CÔNG BỐ SỐ LIỆU THỐNG KÊ KINH TẾ - XÃ HỘI QUÝ I NĂM 2022 - 29/03/2022
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI QUÝ I NĂM 2022 - 28/03/2022
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011-2020 - 02/03/2022
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ THÁNG 02 NĂM 2022 - 02/03/2022
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH THÁNG 02 NĂM 2022 - 28/02/2022
Thu nhập bình quân của người lao động trong doanh nghiệp tỉnh Nam Định mười năm (2011-2020) được nâng lên tuy nhiên chỉ đạt mức thấp trong khu vực Đồng bằng Sông Hồng - 24/02/2022
Tổng quan sự phát triển của doanh nghiệp mười năm (2011-2020) - 24/02/2022
MỨC SỐNG HỘ DÂN CƯ NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 - 09/02/2022
Thông báo
V/v Cung cấp thông tin các Trưởng phòng cơ quan Cục Thống kê tỉnh Nam Định
Lịch phổ biến thông tin Thống kê năm 2022
Tin video
Đang online: 71
Hôm nay: 190
Hôm qua: 256
Tuần này: 1,142
Tuần trước: 1,092
Tháng này: 41,932
Tháng trước: 92,702
Tất cả: 1,088,722
Trang thông tin điện tử Cục Thống Kê Tỉnh Nam Định
Địa chỉ: Số 170 Hàn Thuyên - P. Vị Xuyên - TP. Nam Định - Tỉnh Nam Định