Page 88 - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cá thể giai đoạn 2011-2020 tỉnh Nam Định
P. 88
người, một nhóm người hoặc một gia đình, chưa đăng ký kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp,
Hợp tác xã.
Riêng cơ sở SXKD cá thể ngành xây dựng, do đặc thù của hoạt động này và mục tiêu thống
kê số lượng cơ sở, quy định: cơ sở SXKD cá thể xây dựng là đội/tổ/nhóm cá thể (viết gọn là đội xây
dựng cá thể) do một người đứng ra làm chủ cơ sở (viết gọn là đội trưởng/cai thầu xây dựng) thực
hiện nhận thầu và tiến hành xây dựng mới, lắp đặt thiết bị, sửa chữa công trình xây dựng; được
xác định theo tên và địa chỉ thường trú của chủ cơ sở. Số lượng đơn vị cơ sở tính theo số lượng đội
trưởng; không xác định số lượng cơ sở theo số lượng công trình mà đội trưởng đang tiến hành xây
dựng. Trong trường hợp đội trưởng xây dựng cùng một thời điểm nhận nhiều công trình xây dựng,
vẫn chỉ tính là một cơ sở.
Mỗi cơ sở SXKD cá thể trong cuộc điều tra này được xếp vào một ngành trong Hệ thống
ngành kinh tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ
tướng Chính phủ.
7. Phương pháp thu thập thông tin
Cuộc điều tra được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp: điều tra viên đến cơ sở
SXKD cá thể phỏng vấn chủ cơ sở hoặc người quản lý để điền thông tin.
- Phiếu rà soát và cập nhật toàn bộ danh sách cơ sở SXKD cá thể: ĐTV tiến hành thu thập
thông tin bằng phiếu giấy;
- Đối với phiếu thu thập thông tin điều tra mẫu kết quả SXKD: ĐTV tiến hành thu thập thông
tin bằng thiết bị điện tử thông minh như máy tính bảng và điện thoại di động.
Ngoài phỏng vấn trực tiếp chủ cơ sở, điều tra viên phải quan sát quy mô hoạt động của cơ
sở để trao đổi với chủ cơ sở nhằm thu được số liệu sát với thực tế sản xuất kinh doanh của cơ sở,
đồng thời tham khảo thêm thông tin từ tài liệu của các cơ quan đăng ký kinh doanh, thuế, quản lý
thị trường... để có thông tin đầy đủ nhất về cơ sở SXKD cá thể trên từng địa bàn điều tra.
8. Nội dung điều tra
Rà soát và cập nhật thông tin về cơ sở SXKD cá thể tại toàn bộ các xã, phường: Tên cơ
sở hoặc tên chủ cơ sở, địa điểm SXKD, mã địa điểm, mô tả ngành SXKD chính, mã ngành VSIC
2018, số tháng SXKD trong năm 2020, doanh thu bình quân 1 tháng, tổng số lao động, số lượng
lao động nữ, điện thoại;
- Thu thập thông tin về điều kiện, kết quả SXKD của các cơ sở SXKD cá thể thuộc mẫu điều
tra, gồm các chỉ tiêu sau: thông tin định danh; đặc điểm của cơ sở; lao động và thu nhập của người
lao động; số tiền thu được do bán hàng/cung cấp dịch vụ; tài sản cố định và nguồn vốn của cơ sở;
thuế và các khoản phí phải nộp ngân sách nhà nước; sản phẩm sản xuất của ngành công nghiệp;
khối lượng vận chuyển, luân chuyển của ngành vận tải; trị giá vốn hàng bán ra của ngành thương
nghiệp, dịch vụ ăn uống, mua bán bất động sản; số khách nghỉ tại cơ sở lưu trú cá thể chia theo
khách trong nước, khách quốc tế, khách trong ngày, khách nghỉ qua đêm...
88